Một dì người Hồng Kông vừa chuyển đến nhà bên. Hai vợ chồng sang chào hỏi, cho mượn đồ và nhờ dì trông nhà khi về Hồng Kông.A Hong Kong lady has just moved in next door. The couple go over to say hello, lend her a hand, and ask her to keep an eye on the house while they're in Hong Kong.一位香港阿姨刚搬到隔壁。两人过去打招呼、借东西给她,还请她在他们回香港时帮忙看家。 Bấm ▶ để nghe cả câu, bấm từng chữ để nghe riêng.Tap ▶ for the whole line, tap a word to hear it alone.点 ▶ 听整句,点单词听单独发音。
Bài căn bản:Basics:基础课: Tập phát âmPronunciation发音 · Tập viết chữWriting写字
Đọc liền một mạch. Bấm Nghe cả đoạn, nghe 2–3 lần cho quen. Bấm số đầu câu để nghe lại câu đó và nói theo. Bấm một từ: chỉ nghe từ đó. Cuối cùng tự kể lại.Read in one go. Play the whole passage 2–3 times. Tap a line number to replay that line and repeat it. Tap a word to hear just that word. Then retell it.连贯朗读。先播放全文两三遍。点句首数字重听该句并跟读,点词语只听该词,最后自己复述。
以前我好怕做錯嘢,咩都想做到最好。有少少唔完美,我就成晚瞓唔着。後來我發覺,冇人係完美嘅。我嘅朋友同同事都會有做錯嘅時候。而家做錯咗,我會同自己講:唔緊要。我會諗吓點樣改,然後再試多次。心情輕鬆咗,做嘢反而做得更好。接受自己唔完美,先可以慢慢進步。
Ji5 cin4 ngo5 hou2 paa3 zou6 co3 je5, me1 dou1 soeng2 zou6 dou3 zeoi3 hou2. Jau5 siu2 siu2 m4 jyun4 mei5, ngo5 zau6 seng4 maan5 fan3 m4 zoek6. Hau6 loi4 ngo5 faat3 gok3, mou5 jan4 hai6 jyun4 mei5 ge3. Ngo5 ge3 pang4 jau5 tung4 tung4 si6 dou1 wui5 jau5 zou6 co3 ge3 si4 hau6. Ji4 gaa1 zou6 co3 zo2, ngo5 wui5 tung4 zi6 gei2 gong2: m4 gan2 jiu3. Ngo5 wui5 nam2 haa5 dim2 joeng2 goi2, jin4 hau6 zoi3 si3 do1 ci3. Sam1 cing4 hing1 sung1 zo2, zou6 je5 faan2 ji4 zou6 dak1 gang3 hou2. Zip3 sau6 zi6 gei2 m4 jyun4 mei5, sin1 ho2 ji5 maan6 maan6 zeon3 bou6.
Trước đây tôi rất sợ làm sai, việc gì cũng muốn làm tốt nhất. Có chút không hoàn hảo, tôi liền mất ngủ cả đêm. Sau này tôi nhận ra, không ai hoàn hảo cả. Bạn bè và đồng nghiệp của tôi cũng có lúc làm sai. Bây giờ làm sai, tôi sẽ nói với chính mình: không sao. Tôi sẽ nghĩ xem sửa thế nào, rồi thử lại lần nữa. Lòng nhẹ nhõm hơn, làm việc lại còn tốt hơn. Chấp nhận mình không hoàn hảo, mới có thể tiến bộ dần dần.
I used to be scared of making mistakes and wanted everything perfect. If anything was a little imperfect, I'd lie awake all night. Later I realised nobody is perfect. My friends and colleagues get things wrong sometimes too. Now when I get something wrong, I tell myself: it's OK. I think about how to fix it, then try again. With a lighter heart, I actually work better. Accept that you're not perfect, and only then can you slowly improve.
以前我很怕做错事,什么都想做到最好。有一点不完美,我就整晚睡不着。后来我发现,没有人是完美的。我的朋友和同事也会有做错的时候。现在做错了,我会跟自己说:没关系。我会想想怎么改,然后再试一次。心情轻松了,做事反而做得更好。接受自己不完美,才可以慢慢进步。
同 đọc tung4, thanh 4 thấp đi xuống, gần như “thùng”. Dù nghĩa nào cũng đọc y như nhau, nên phải nghe phần đi sau.同 is tung4, low falling tone, close to Vietnamese “thùng”. It sounds the same in every meaning, so listen to what follows.同读 tung4,第4声低降。不管哪个意思读音都一样,所以要听后面的词。
Sau 同 là người, rồi tới 講 / 傾 / 傾偈 (nói chuyện) → “với”: 同佢講 = nói với anh ấy.If 同 + person is followed by 講 / 傾 (talk) → “with, to”: 同佢講 = tell him.同 + 人 后面接 講、傾 等说话的动词 →“跟”:同佢講 = 跟他说。
Sau 同 là người, rồi tới việc làm thay được (拎, 淋花, 收) → “giúp, cho”: 同我拎 = cầm giúp tôi.If 同 + person is followed by a task someone can do for you (拎, 淋花, 收) → “for”: 同我拎 = carry it for me.同 + 人 后面接可以替人做的事(拎、淋花、收)→“帮”:同我拎 = 帮我拿。
同 nằm giữa hai người / hai vật rồi mới tới động từ chung → “và”: 我同你一齊去 = anh và em cùng đi.同 between two people or things before a shared verb → “and”: 我同你一齊去 = you and I go together.同 夹在两个人或物之间,后面才是共同的动作 →“和”:我同你一齊去。
“Và / cùng”: A 同 B (+ 一齊) + động từ. 我同你一齊去 = anh với em cùng đi; 我同我個仔 = tôi và con trai tôi.“And / together”: A 同 B (+ 一齊) + verb. 我同你一齊去 = you and I go together; 我同我個仔 = my son and I.“和、一起”:A 同 B(+ 一齊)+ 动词。我同你一齊去;我同我個仔。
“Với” (nói với ai): 同 + người + 講 / 傾. 同我哋講啦 = cứ nói với chúng tôi. Tiếng Việt cũng nói “nói VỚI ai”, rất dễ nhớ.“With / to” someone you talk to: 同 + person + 講 / 傾. 同我哋講啦 = just tell us.“跟”(跟谁说):同 + 人 + 講/傾。同我哋講啦 = 跟我们说吧。
“Giúp / cho”: 同 + người + việc làm. 同你拎過嚟 = mang qua cho dì; 同我哋淋花 = tưới hoa giúp chúng tôi.“For” (doing it for someone): 同 + person + task. 同你拎過嚟 = bring it over for you; 同我哋淋花 = water the plants for us.“帮”:同 + 人 + 做的事。同你拎過嚟 = 帮你拿过来;同我哋淋花 = 帮我们浇花。
Muốn rõ nghĩa “giúp” hơn thì có thể đổi thành 幫: 幫我拎. Nhưng nói chuyện hằng ngày, người Hồng Kông dùng 同 nhiều hơn.To make “for” unmistakable you can use 幫: 幫我拎. But in everyday talk, Hong Kongers use 同 more.想清楚表示“帮”可以用 幫:幫我拎。不过日常说话,香港人更常用“同”。
| NghĩaMeaning意思 | MẫuPattern句式 | Ví dụExample例子 |
|---|---|---|
| và, cùngand, together和 | A 同 B + V | 我同你一齊去 |
| với (nói với)with, to跟 | 同 + người + 講 | 同佢講 |
| giúp, chofor帮 | 同 + người + V | 同我拎 |
Chọn một chữ rồi viết vào ô, từng nét theo đúng thứ tự. Máy tính viết bằng chuột, iPhone bằng ngón tay, iPad bằng Apple Pencil.Pick a character and write it in the box, stroke by stroke in order. Use a mouse, your finger, or an Apple Pencil.选一个字,在格子里按笔顺一笔一笔写。电脑用鼠标,iPhone 用手指,iPad 用 Apple Pencil。
- 鄰
- 居
- 隔
- 籬
- 搬
- 屋
- 打
- 招
- 呼
- 借
- 包
- 裹
- 淋
- 花
- 鎖
- 匙
Nói to câu trả lời trước, rồi mới bấm để xem.Say your answer out loud first, then tap to check.先大声说出答案,再点开核对。
1. Nói: anh đi cùng em.Say: I'll come with you.说:我和你一起去。
2. Nhờ: cầm giúp tôi cái túi này.Ask: carry this bag for me.请对方:帮我拿这个袋子。
3. Nói: có gì thì nói với tôi nhé.Say: if anything comes up, tell me.说:有什么跟我说吧。
4. Hỏi: dì tưới hoa giúp tôi được không?Ask: could you water the plants for me?问:你可不可以帮我浇花?
5. Rủ: mình qua chào hỏi hàng xóm đi.Suggest: let's go and say hello to the neighbours.提议:我们去跟邻居打招呼吧。
Nghe rồi chọn nghĩa đúng, sau đó điền mảnh còn thiếu vào câu hội thoại.Listen and pick the meaning, then fill the missing piece of a dialogue line.先听音选意思,再把对话里缺的词块补上。
Bấm một ô chữ Quảng (có tiếng đọc), rồi bấm nghĩa đúng. Xong sẽ trộn lại.Tap a Cantonese card (it plays the sound), then tap its meaning. It reshuffles when you finish.先点一个粤语词(会读出来),再点它的意思。完成后会重新打乱。
Đang mở trò chơi…Loading the game…正在加载游戏…
- 鄰居 = hàng xóm
- 隔籬 = nhà bên, bên cạnh
- 搬屋 = chuyển nhà
- 打招呼 = chào hỏi
- 借 = mượn, cho mượn
- 包裹 = bưu kiện
- 淋花 = tưới hoa
- 鎖匙 = chìa khoá
Đọc nghĩa, rồi bấm các mảnh theo đúng thứ tự. Bấm lại một mảnh để trả nó về.Read the meaning, then tap the pieces in order. Tap a piece again to put it back.看意思,按顺序点出词块。再点一次可以放回去。
- Nhà bên có hàng xóm mới chuyển tới, mình qua chào hỏi đi.
- Được, anh đi cùng em.
- Chào dì! Chúng cháu ở nhà bên, dì có phải mới chuyển nhà không ạ?
- Đúng rồi, dì với con trai mới chuyển tới tuần trước.
- Có gì cần giúp thì cứ nói với tụi cháu nhé.
- Cảm ơn nhiều! Dì muốn mượn cái thang, được không?
- Được, giờ cháu mang qua cho dì.
- Tháng sau tụi cháu về Hồng Kông, dì có thể tưới hoa giúp tụi cháu không?
- Không vấn đề! Hai cháu cứ yên tâm đi chơi.
- Đây là chìa khoá cửa sau, dì cất kỹ nhé.
- Nếu có bưu kiện, dì nhận giúp hai cháu trước.
- Có dì làm hàng xóm, thật là may mắn quá!