Tiếng Quảng mỗi ngày — Ngày 8: Thời tiết (天氣) · Cấp độ 2
by
Maxwell Lau ·
17 min read
Chào buổi sángGood morning早安Mỗi ngày một chút tiếng QuảngA little Cantonese every day每天学一点粤语
Tiếng Quảng · Khoá nềnCantonese · Foundation粤语 · 基础课
Thời tiếtWeather天气
天氣 · tin1 hei3 · Ngày 8 · Cấp 2Day 8 · Level 2第8天 · 第2级
Một tuần thời tiết thất thường. Hai vợ chồng than lạnh, than nóng, mưa và sương mù, rồi nhắc nhau mặc ấm, mang dù.A week of changeable weather. The couple grumble about cold, heat, rain and fog, and remind each other to dress warmly and take an umbrella.一周天气反复无常。夫妻俩抱怨冷、热、下雨和大雾,互相提醒多穿衣服、带伞。Bấm ▶ để nghe cả câu, bấm từng chữ để nghe riêng.Tap ▶ for the whole line, tap a word to hear it alone.点 ▶ 听整句,点单词听单独发音。
This morning the moment I opened the windowI felt so cold,remember to put onone more jacket.
今早一开窗就觉得好冷,你记得穿多件外套才好。
今朝一開窗就覺得好凍,你記得著多件褸至好。
VợWife妻子Sáng nay vừa mở cửa sổ là thấy lạnh quá, anh nhớ mặc thêm cái áo khoác nhé.The moment I opened the window this morning it felt freezing — remember to put on an extra jacket.今天早上一开窗就觉得很冷,你记得多穿件外套才好。
Tuy đài khí tượng nóihôm nay có nắng,nhưng em nhìn trờihình như sắp mưa đó.
Although the observatory saidit would be sunny today,but looking at the skyit seems about to rain.
虽然气象台说今天出太阳,但是我看这天好像要下雨呢。
雖然天文台話今日出太陽,但係我睇個天好似要落雨喎。
VợWife妻子Tuy đài khí tượng nói hôm nay có nắng, nhưng em nhìn trời hình như sắp mưa đó.The Observatory says it'll be sunny today, but looking at the sky, it seems like it's going to rain.虽然天文台说今天出太阳,但是我看天好像要下雨。
Dạo này thời tiếtcàng ngày càng ẩm,quần áo phơi hai ngàycũng không khô nữa.
Lately the weatheris getting more and more humid,clothes hung out for two daysstill do not dry.
最近天气越来越潮湿,衣服晾两天都不干呢。
呢排天氣越嚟越潮濕,啲衫晾兩日都唔乾㗎。
ChồngHusband丈夫Dạo này thời tiết càng ngày càng ẩm, quần áo phơi hai ngày cũng không khô nữa.It's been getting more and more humid lately; the washing doesn't dry even after two days.最近天气越来越潮湿,衣服晾两天都不干。
Nếu chiều naymà mưa to thật,thì mình đổi hôm khácrồi hãy đi dạo phố nhé.
If this afternoonit really pours,then we will another daygo out for a stroll instead.
如果下午真的下大雨,我们就改天再去逛街吧。
如果下晝真係落大雨,我哋就改日先去行街啦。
ChồngHusband丈夫Nếu chiều nay mưa to thật thì mình đổi hôm khác rồi hãy đi dạo phố nhé.If it really pours this afternoon, let's go shopping another day.如果下午真的下大雨,我们就改天再去逛街吧。
Vì tối qua gió bão to,nên mấy cây dưới nhàbị thổi ngã hết,may mà không ai bị thương.
Because a gale blew last night,the trees downstairsall got blown down,luckily nobody got hurt.
因为昨晚刮大风,所以楼下的树都被吹倒了,好在没伤到人。
因為琴晚打大風,所以樓下啲樹都吹到冧晒,好在冇整親人。
ChồngHusband丈夫Vì tối qua gió bão to nên mấy cây dưới nhà bị thổi ngã hết, may mà không ai bị thương.The storm last night knocked down all the trees downstairs — luckily no one was hurt.因为昨晚刮大风,所以楼下的树都被吹倒了,幸好没有人受伤。
Hôm nay không chỉ nắng gắt,mà còn gió suốt ngày nữa,ra đường cực thật.
Today it is not only scorching,it is windy all day long too,going out is really rough.
今天不但很晒,还整天刮大风呢,出门真的很辛苦。
今日唔單止好曬,仲成日有大風添,出街真係好辛苦。
VợWife妻子Hôm nay không chỉ nắng gắt mà còn gió suốt ngày nữa, ra đường cực thật.Today it's not only scorching, it's been windy all day too — going out is really hard work.今天不但太阳很晒,还整天刮大风,出门真辛苦。
Ngoài lạnh ra,tuần nàycòn mưa mỗi ngày,chán đến mức em không muốn ra khỏi nhà.
Besides being cold,this weekit also rains every single day,so dull I do not want to go out.
除了冷以外,这个星期还天天下雨,闷得我不想出门。
除咗凍之外,今個星期仲日日落雨,悶到我唔想出門。
VợWife妻子Ngoài lạnh ra, tuần này còn mưa mỗi ngày, chán đến mức em không muốn ra khỏi nhà.On top of the cold, it's rained every day this week; it's so gloomy I don't want to go out.除了冷以外,这个星期还天天下雨,闷得我不想出门。
Lúc chuyển mùaanh rất dễ nhiễm lạnh,nhớ uống nhiềunước ấm nhé.
When the seasons changeyou catch a chill easily,remember to drink morewarm water.
换季的时候你很容易着凉,记得多喝点温水吧。
轉季嘅時候你好易冷親,記得飲多啲暖水啦。
VợWife妻子Lúc chuyển mùa anh rất dễ nhiễm lạnh, nhớ uống nhiều nước ấm vào nhé.You catch colds easily when the seasons change, so remember to drink plenty of warm water.换季的时候你很容易着凉,记得多喝点温水。
Ngoài kia sương mù đến mứcchẳng thấy gì cả,hay mình trễ nửa tiếngrồi hãy ra khỏi nhà nhé.
Outside it is so foggy thatyou cannot see anything,how about we wait half an hourbefore heading out.
外面雾大到什么都看不见,不如我们晚半个钟再出门吧。
出面大霧到咩都睇唔到,不如我哋遲半個鐘先出門啦。
ChồngHusband丈夫Ngoài kia sương mù đến mức chẳng thấy gì cả, hay mình trễ nửa tiếng rồi hãy ra khỏi nhà nhé.It's so foggy out there you can't see a thing — why don't we head out half an hour later?外面雾大得什么都看不见,不如我们晚半个小时再出门吧。
Anh chọn đi,hôm nay mặc áo ngắn tayhay mặc thêm áo khoác,em thế nào cũng được.
You pick,wearing short sleeves todayor putting on a jacket,I do not mind either way.
你选吧,今天穿短袖还是穿件外套,我怎样都无所谓。
你揀啦,今日著短袖定係著多件外套,我點都冇所謂。
VợWife妻子Anh chọn đi, hôm nay mặc áo ngắn tay hay mặc thêm áo khoác, em thế nào cũng được.You choose — short sleeves or an extra jacket today. Either way is fine with me.你选吧,今天穿短袖还是多穿件外套,我怎样都无所谓。
Sáng nay em quênnghe dự báo thời tiết,anh xem giúp emmai có cần mang dù không.
This morning I forgotto listen to the weather forecast,could you check for mewhether we need an umbrella tomorrow.
我今早忘了听天气预报,你帮我看看明天要不要带伞。
我今朝唔記得聽天氣預報,你幫我睇吓聽日使唔使帶遮。
VợWife妻子Sáng nay em quên nghe dự báo thời tiết, anh xem giúp em mai có cần mang dù không.I forgot to listen to the weather forecast this morning; can you check if I need an umbrella tomorrow?我今天早上忘了听天气预报,你帮我看看明天要不要带伞。
Sao tháng mười năm nayvẫn nóng vậy,cứ như mùa hèchưa chịu đi vậy đó.
Why is it that this Octoberis still this hot,it feels like summerhas not left yet.
为什么今年十月还这么热呢,好像这个夏天还没走一样。
點解今年十月仲咁熱㗎,好似個夏天仲未走咁。
ChồngHusband丈夫Sao tháng mười năm nay vẫn nóng vậy, cứ như mùa hè chưa chịu đi vậy đó.Why is it still so hot this October? It's like summer hasn't left yet.为什么今年十月还这么热,好像夏天还没走似的。
Phát âm hôm nayToday's pronunciation今日发音
Bật hơi và không bật hơi: d / t, z / c, g / kUnaspirated vs aspirated: d / t, z / c, g / k不送气和送气:d / t、z / c、g / k
Jyutping viết d, z, g cho âm KHÔNG bật hơi; t, c, k cho âm BẬT hơi. Để tờ giấy trước miệng: âm bật hơi làm giấy rung.Jyutping d, z, g are unaspirated; t, c, k are aspirated. Hold a sheet of paper to your mouth: aspirated sounds make it flutter.粤拼 d、z、g 不送气,t、c、k 送气。拿一张纸放在嘴前:送气音会让纸抖动。
So với tiếng Việt: d của Jyutping gần “t”, còn t gần “th”: 凍 dung3 gần “tung”, 天 tin1 gần “thin”. z gần “ch” nhẹ, c là “ch” có bật hơi.For Vietnamese ears: Jyutping d ≈ Vietnamese “t”, Jyutping t ≈ “th”: 凍 dung3, 天 tin1. z is a soft “ch”, c is “ch” with a puff of air.对照越南语:粤拼 d 接近越南语 t,粤拼 t 接近 th:凍 dung3、天 tin1。z 是不送气的“ch”,c 是送气的“ch”。
Đọc lẫn là đổi nghĩa: 到 dou3 (đến) / 套 tou3 (bộ, như 外套 áo khoác); 轉 zyun3 (chuyển) / 串 cyun3 (xâu).Mixing them changes the word: 到 dou3 (arrive) / 套 tou3 (as in 外套 jacket); 轉 zyun3 (turn) / 串 cyun3 (skewer).读混了意思就变:到 dou3 / 套 tou3(外套);轉 zyun3 / 串 cyun3。
凍dung3lạnhcold冷
天tin1trờisky天
到dou3đếnto arrive到
外套ngoi6 tou3áo khoácjacket外套
轉季zyun3 gwai3chuyển mùachange of season换季
潮濕ciu4 sap1ẩm ướthumid潮湿
Ngữ pháp hôm nayToday's grammar今日语法
… + 到 + kết quả: … đến nỗi…… + 到 + result: so… that……… + 到 + 结果:……得……
Tính từ + 到 + hậu quả = … đến mức…: 悶到我唔想出門 = chán đến mức em không muốn ra khỏi nhà.Adjective + 到 + result = so… that…: 悶到我唔想出門 = so gloomy I don't want to go out.形容词 + 到 + 结果:悶到我唔想出門 = 闷得我不想出门。
Động từ + 到 + kết quả: 吹到冧晒 = thổi đến ngã hết; 大霧到咩都睇唔到 = sương mù đến mức chẳng thấy gì.Verb + 到 + result: 吹到冧晒 = blown until they all fell; 大霧到咩都睇唔到 = so foggy you can't see anything.动词 + 到 + 结果:吹到冧晒 = 吹得全倒了;大霧到咩都睇唔到 = 雾大得什么都看不见。
我攰到唔想郁。Ngo5 gui6 dou3 m4 soeng2 juk1.Em mệt đến mức không muốn nhúc nhích.I'm so tired I don't want to move.我累得不想动。
佢笑到停唔到。Keoi5 siu3 dou3 ting4 m4 dou2.Anh ấy cười đến không dừng được.He laughed so hard he couldn't stop.他笑得停不下来。
Mẹo:Tip:小贴士:Tiếng Phổ thông dùng 得 (累得不想动), tiếng Quảng dùng 到: 攰到唔想郁. Nói 攰得唔想郁 nghe như tiếng Phổ thông.Mandarin uses 得 (累得不想动), Cantonese uses 到: 攰到唔想郁. Saying 得 here sounds like Mandarin.普通话用“得”(累得不想动),粤语用“到”:攰到唔想郁。用“得”听起来像普通话。
Từ vựng hôm nayToday's vocabulary今日词汇
🍂zyun3 gwai3chuyển mùachange of season换季轉季
🤧laang5 can1bị nhiễm lạnh, trúng gióto catch a chill着凉冷親
😅hou2 zoi6may mà, may làluckily, fortunately好在好在
🤦m4 gei3 dak1quên mấtto forget忘了唔記得
🤷mou5 so2 wai6sao cũng được, không quan trọngit does not matter无所谓冇所謂
☂️daai3 ze1mang dù theoto bring an umbrella带伞帶遮
Tập viết chữWriting practice练习写字
Chọn một chữ rồi viết vào ô, từng nét theo đúng thứ tự. Máy tính viết bằng chuột, iPhone bằng ngón tay, iPad bằng Apple Pencil.Pick a character and write it in the box, stroke by stroke in order. Use a mouse, your finger, or an Apple Pencil.选一个字,在格子里按笔顺一笔一笔写。电脑用鼠标,iPhone 用手指,iPad 用 Apple Pencil。
轉
季
冷
親
好
在
唔
記
得
冇
所
謂
帶
遮
Chữ Quảng riêngA Cantonese-only character粤语专用字
咩
me1
口hau2cái miệng — dấu hiệu chữ ghi tiếng nóimouth — marks a spoken word口——表示口语用字羊joeng4con dê, con cừusheep, goat羊
咩 gốc là tiếng dê kêu “be be” (口 + 羊). Tiếng Quảng mượn âm me1 để nói “gì”: 咩事? = chuyện gì?, 咩都睇唔到 = chẳng thấy gì. Cuối câu, 咩 còn dùng để hỏi kiểu ngạc nhiên: 你唔知咩? = anh không biết à?咩 was originally the bleat of a sheep (口 + 羊). Cantonese borrows the sound me1 for “what”: 咩事? = what's up?, 咩都睇唔到 = can't see anything. At the end of a sentence it asks in surprise: 你唔知咩? = you didn't know?“咩”本来是羊叫声(口 + 羊)。粤语借它的读音 me1 表示“什么”:咩事?= 什么事?咩都睇唔到 = 什么都看不见。放在句末表示惊讶的反问:你唔知咩?= 你不知道吗?
Tự luyệnPractise自己练习
Nói to câu trả lời trước, rồi mới bấm để xem.Say your answer out loud first, then tap to check.先大声说出答案,再点开核对。
1. Nói: hôm nay lạnh quá.Say: it's so cold today.说:今天好冷。
今日好凍呀。Gam1 jat6 hou2 dung3 aa3.
2. Nhắc chồng: nhớ mặc thêm áo khoác.Remind your husband to put on an extra jacket.提醒丈夫记得多穿件外套。
記得著多件褸。Gei3 dak1 zoek3 do1 gin6 lau1.
3. Hỏi chồng: mai có cần mang dù không?Ask your husband: do I need an umbrella tomorrow?问丈夫:明天要不要带伞?
聽日使唔使帶遮呀?Ting1 jat6 sai2 m4 sai2 daai3 ze1 aa3?
4. Nói: nóng đến mức em không muốn ra ngoài.Say: it's so hot I don't want to go out.说:热得我不想出门。
熱到我唔想出街。Jit6 dou3 ngo5 m4 soeng2 ceot1 gaai1.
5. Nói: chuyển mùa dễ bị cảm lạnh lắm.Say: it's easy to catch a chill when the seasons change.说:换季很容易着凉。
轉季好易冷親。Zyun3 gwai3 hou2 ji6 laang5 can1.
Bài tập nghe và điềnListening and fill-in听力和填空
Nghe rồi chọn nghĩa đúng, sau đó điền mảnh còn thiếu vào câu hội thoại.Listen and pick the meaning, then fill the missing piece of a dialogue line.先听音选意思,再把对话里缺的词块补上。
Nối từMatch the words连连看
Bấm một ô chữ Quảng (có tiếng đọc), rồi bấm nghĩa đúng. Xong sẽ trộn lại.Tap a Cantonese card (it plays the sound), then tap its meaning. It reshuffles when you finish.先点一个粤语词(会读出来),再点它的意思。完成后会重新打乱。
Đang mở trò chơi…Loading the game…正在加载游戏…
轉季 = chuyển mùa
冷親 = bị nhiễm lạnh, trúng gió
好在 = may mà, may là
唔記得 = quên mất
冇所謂 = sao cũng được, không quan trọng
帶遮 = mang dù theo
Ghép câuBuild the sentence排句子
Đọc nghĩa, rồi bấm các mảnh theo đúng thứ tự. Bấm lại một mảnh để trả nó về.Read the meaning, then tap the pieces in order. Tap a piece again to put it back.看意思,按顺序点出词块。再点一次可以放回去。
Sáng nay vừa mở cửa sổ là thấy lạnh quá, anh nhớ mặc thêm cái áo khoác nhé.
Tuy đài khí tượng nói hôm nay có nắng, nhưng em nhìn trời hình như sắp mưa đó.
Dạo này thời tiết càng ngày càng ẩm, quần áo phơi hai ngày cũng không khô nữa.
Nếu chiều nay mưa to thật thì mình đổi hôm khác rồi hãy đi dạo phố nhé.
Vì tối qua gió bão to nên mấy cây dưới nhà bị thổi ngã hết, may mà không ai bị thương.
Hôm nay không chỉ nắng gắt mà còn gió suốt ngày nữa, ra đường cực thật.
Ngoài lạnh ra, tuần này còn mưa mỗi ngày, chán đến mức em không muốn ra khỏi nhà.
Lúc chuyển mùa anh rất dễ nhiễm lạnh, nhớ uống nhiều nước ấm vào nhé.
Ngoài kia sương mù đến mức chẳng thấy gì cả, hay mình trễ nửa tiếng rồi hãy ra khỏi nhà nhé.
Anh chọn đi, hôm nay mặc áo ngắn tay hay mặc thêm áo khoác, em thế nào cũng được.
Sáng nay em quên nghe dự báo thời tiết, anh xem giúp em mai có cần mang dù không.
Sao tháng mười năm nay vẫn nóng vậy, cứ như mùa hè chưa chịu đi vậy đó.